Select language:

Phần mềm Xây dựng bản đồ chi trả DVMTR Việt Nam

Phần mềm Xây dựng bản đồ chi trả DVMTR Việt Nam xây dựng các quy trình kỹ thuật và mô hình hóa thành các công cụ nhằm giản đơn các bước công việc, giúp cho Quỹ BV&PTR cấp tỉnh có thể thực hiện một cách dễ dàng.

Phần mềm Xây dựng bản đồ chi trả DVMTR Việt Nam

I. GIỚI THIỆU CHUNG
Phần mềm đã được sử dụng trong Dự án "Xây dựng Sổ tay hướng dẫn Xây dựng bản đồ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng" năm 2018.

TÁC GIẢ: TS. Lê Sỹ Doanh, ThS. Nguyễn Văn Thị, GS.TS. Vương Văn Quỳnh, PGS.TS. Trần Quang Bảo, KS. Trần Xuân Hòa, ThS. Phạm Văn Duẩn, ThS. Kiều Đăng Anh, ThS. Nguyễn Văn Tùng, KS. Lê Sỹ Hòa, KS. Nguyễn Văn Tín, KS. Nguyễn Song Anh.
Phần mềm đã được Cục bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận Đăng ký quyền tác giả ngày 08/05/2018.
banquyen xaydung bdctdvmtr
II. MỤC TIÊU
Thúc đẩy và tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác xây dựng và quản lý hệ thống bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng tại các tỉnh theo Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
III. CHỨC NĂNG
- Tự động chuyển đổi dữ liệu từ định dạng của Kiểm kê rừng và Diễn biến rừng sang định dạng chuẩn phục vụ Chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Tự động xác định vùng chi trả, xác định đối tượng chi trả, xác định vùng khó khăn, cập nhật hệ số K, tính toán diện tích chi trả và lượng tiền chi trả cho từng lô rừng và từng chủ rừng có cung ứng dịch vụ.
- Tự động triết xuất các mẫu biểu 12 (chủ rừng nhóm 1) và mẫu biểu 13 (chủ rừng nhóm 2) theo yêu cầu của Thông tư 22/TT-BNN/2017.
- Tự động tô màu theo các quy chuẩn Kiểm kê rừng, Diễn biến rừng và Chi trả dịch vụ môi trường rừng cho lớp bản đồ hiện trạng chi trả.
- Hỗ trợ xây dựng các loại bản đồ (bản đồ thành quả, bình đồ ảnh vệ tinh) chi trả tiền dịch vụ môi trường cho UBND xã (chủ rừng nhóm 1) và chủ rừng là tổ chức (chủ rừng nhóm 2).
- Hỗ trợ quản lý và truy xuất thông tin đến từng chủ rừng, từng lô rừng được hưởng tiền dịch vụ môi trường rừng.
IV. CẤU TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHẦN MỀM
1. HỢP PHẦN “GIỚI THIỆU”
Nội dung của hợp phần giới thiệu về các thông tin tác giả, đơn vị xây dựng phần mềm cũng như các chức năng, nhiệm vụ chính của phần mềm Xây Dựng Bản Đồ Chi Trả Dịch Vụ Môi Trường Rừng Việt Nam do Viện Sinh thái rừng và Môi trường – Đại học Lâm nghiệp xây dựng.
2. HỢP PHẦN “CHUẨN HÓA DỮ LIỆU DIỄN BIẾN RỪNG”
Lớp bản đồ này được chiết xuất từ phần mềm FRMS dưới dạng shapefile (.shp) định dạng phông chữ theo mã Unicode. Các trường thông tin thuộc tính trong lớp bản đồ này được cấu trúc dưới dạng liên kết nhiều bảng với nhau trong CSDL của diễn biến rừng. Do đó, để có thể sử dụng được trong xây dựng bản đồ chi trả DVMTR thì cần phải chuẩn hóa lớp bản đồ này. Việc chuẩn hóa này sẽ sử dụng 2 thông tin chính là lớp ranh giới lô rừng có chứa các thông tin về hành chính và hiện trạng rừng cũng như chủ quản lý, các thông tin này đều được mã hóa, và danh sách tên các chủ quản lý gồm tên và mã số dưới dạng bảng tính excel (cũng sử dụng bảng mã Unicode).
3. HỢP PHẦN “XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG”
Lớp bản đồ chi trả DVMTR được xây dựng trên cơ sở thông tin về hiện trạng rừng, vùng chi trả (ranh giới lưu vực), đơn giá chi trả, hệ số quy đổi (K) theo hướng dẫn tại Thông tư số 22. Lớp đồ chi trả DVMTR được xây dựng trên quy mô toàn tỉnh hoặc huyện hay bất cứ khu vực nào.
4. HỢP PHẦN “NHẬP DỮ LIỆU TỪ BẢN ĐỒ”
Kết quả cuối cùng được xây dựng sau khi hoàn tất xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng sẽ được nhập vào cơ sở dữ liệu của phần mềm nhằm quản lý và khai thác các thông tin cần thiết, đặc biệt là Mẫu 12 và Mẫu 13 của Thông tư 22, đây là hai mẫu biểu yêu cầu kết xuất thông tin trực tiếp từ lớp bản đồ chi trả DVMTR.
5. HỢP PHẦN “TRUY XUẤT BẢNG BIỂU”
Sau khi nhập xong dữ liệu, phần mềm sẽ sẵn sàng cung cấp số liệu theo mẫu 12 và 13 của Thông tư 22 phục vụ công tác chi trả DVMTR ở các địa phương .
6. HỢP PHẦN “TÔ MÀU BẢN ĐỒ”
Cho phép người dùng xuất ra bản đồ thành quả theo cấp xã, huyện, tỉnh. Bản đồ thành quả là bản đồ chuyên đề về chi trả DVMTR theo đơn vị hành chính cấp xã và theo chủ rừng là tổ chức. Dựa vào ranh giới hành chính xã hoặc ranh giới quản lý của chủ rừng để chuẩn bị các lớp thông tin cần thiết như quy định tại Chương I. Các lớp thông tin này phải có cùng hệ tọa độ với lớp bản đồ chi trả DVMTR.
7. HỢP PHẦN “QUẢN LÝ DỮ LIỆU”
Chức năng cho phép người dùng chia và xem bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng. Ngoài ra còn hỗ trợ xây dựng bình đồ ảnh vệ tinh, xem bản đồ ảnh vệ tinh.
8. HỢP PHẦN  "TRỢ GIÚP"
Bao gồm những hướng dẫn sử dụng và một số hỗ trợ cho người sử dụng.
9. HỢP PHẦN "THOÁT"
Cho phép người dùng thoát khỏi phần mềm.

 

  Ý kiến bạn đọc

Hướng nghiên cứu trọng điểm:
Hướng nghiên cứu trọng điểm Viện Sinh thái rừng và Môi trường:
 
1. Nghiên cứu phát triển Bộ công cụ: Xây dựng bản đồ chi trả dịch chi trả dịch vụ môi trường rừng Việt Nam theo Thông tư 22/BNN&PTNT/2017.

2. Nghiên cứu xây dựng Hệ thống giám sát biến động rừng ven biển Việt Nam 2017 -2019.

3. Nghiên cứu xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học thành phố Hà Nội năm 2018. 
Thống kê
  • Đang truy cập100
  • Hôm nay22,536
  • Tháng hiện tại276,513
  • Tổng lượt truy cập6,475,710
Thăm dò ý kiến

Bạn biết gì về Viện Sinh thái rừng và Môi trường?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây