Select language:

Rừng giống chuyển hóa Táo mèo (Sơn tra)

Táo mèo (Docynia india) là loài cây có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế cao, sớm cho thu nhập, phù hợp với lập địa vùng cao. Những nghiên cứu trên thế giới cho thấy Táo mèo là loài cây có giá trị kinh tế cần được gây trồng và phát triển rộng rãi trên các nước.

Rừng giống chuyển hóa Táo mèo (Sơn tra)

              Cho đến nay các công trình nghiên cứu về Táo mèo chủ yếu là mô tả hình thái, phân bố, đặc tính sinh thái. Các kết quả còn rất ít, mới chỉ tập trung nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thuần tuý, các công trình nghiên cứu về chọn giống và kỹ thuật gây trồng, đặc biệt là các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh cho Táo mèo còn rất ít được quan tâm. Vì vậy, thực hiện xây dựng chuyển hóa những lâm phần có chất lượng tốt bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động nâng cao năng suất, chất lượng và phẩm chất gieo ươm của nguồn giống Táo mèo hiện nay, cung cấp cho thị trường là việc làm cần thiết và ý nghĩa.

              Trong nội dung thực hiện Dự án “Phát triển giống cây đặc sản rừng có giá trị kinh tế giai đoạn 2011 – 2020”, Viện Sinh thái rừng và môi trường phối hợp với Ban quản lý rừng phòng hộ Mù Cang Chải đã bố trí cán bộ, thuê nhân công lao động điều tra khảo sát, lập hồ sơ thiết kế dự toán xây dựng và quản lý rừng giống chuyển hóa Táo mèo (Sơn tra), tác động các biện pháp kỹ thuật: phát dọn thực bì, bài cây khai tỉa thưa điều chỉnh mật độ … thực hiện chuyển hóa 05ha lâm phần Táo mèo tại Lô 34, khoảnh 8, tiểu khu 351, xã Nậm Khắt, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái. Năm 2015, lâm phần đã được công nhận là rừng giống chuyển hóa theo quyết định số 174/QĐ-SNNPTNT ngày 18/11/2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái.

              Trên cơ sở kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào rừng giống chuyển hóa, Viện Sinh thái rừng và môi trường tóm tắt kết quả thực công việc chuyển hóa Táo mèo (Sơn tra) cụ thể như sau:

1. Thông tin về nguồn giống

- Nguồn gốc: Rừng tự nhiên

- Tuổi rừng: Rừng non

- Nguồn vật liệu giống ban đầu: Tái sinh hạt

- Diện tích trồng: 05 ha

- Các chỉ tiêu sinh trưởng:

+ Đường kính bình quân: 16,32 cm

+ Chiều cao vút ngọn bình quân: 5,18 m

+ Chiều cao dưới cành bình quân: 2,34 m

+ Đường kính tán: 4,09 m

- Mật độ trồng (Cự ly trồng): 360 cây/ha; Mật độ hiện tại: 260 cây/ha

- Tình hình ra hoa kết quả, kết hạt: Toàn bộ các cây trong lâm phần đều đến tuổi ra hoa, kết quả. Sản lượng quả trung bình 44,4 kg quả/cây/năm.

taomeo

2. Tóm tắt các biện pháp lâm sinh đã áp dụng

a. Xử lý thực bì

- Phương thức: Xử lý thực bì theo phương pháp toàn diện.

- Phương pháp: Thực hiện bằng phương pháp thủ công, phát sát gốc tất cả các loài cỏ dại, cây khác loài có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây giống (cách cây giống ≥10m).

- Thời gian thực hiện: 2013

b. Chuyển hóa rừng giống

- Cây giống để lại: Là các cây cấp I và một phần cây cấp II. Trong đó, cây cấp I là những cây có sản lượng quả tốt nhất trong lâm phần, có sinh trưởng đường kính, chiều cao tốt nhất và hình thái cân đối; cây cấp II là những cây có sản lượng quả trung bình, đường kính và chiều cao ở mức trung bình so với với các cây trong lâm phần.

- Tỉa thưa lần 1 (theo hồ sơ thiết kế) với cường độ 27,8%, thời gian thực hiện vào tháng 12 năm 2013.  Mật độ để lại sau khi tỉa thưa: 260 cây/ha.

             Cây chặt là những cây bị chèn ép, cong queo, cụt ngọn, lệch tán phẩm chất kém và cây không phục vụ cho mục đích chuyển hóa rừng giống.

- Kỹ thuật chặt:

+ Chặt sát gốc, hướng đổ không ảnh hưởng đến cây giữ lại

+ Sau khi chặt phải dọn sạch gỗ và cành nhánh vận chuyển ra khỏi lâm phần.

             + Khi chặt phải đảm bảo ba yêu cầu đối với chặt nuôi dưỡng rừng là: Không chặt 2 cây liền nhau trong một lần chặt, tạo điều kiện cho tán cây để lại có đủ không gian để sinh trưởng, phát triển.

c. Chăm sóc rừng sau chặt tỉa thưa

             + Phát dọn thực bì toàn diện, cuốc vun quanh gốc, đường kính quanh gốc 1,5m.

            + Xử lý số liệu và lập hồ sơ rừng giống chuyển hóa;

            + Thời gian thực hiện: 2014

e. Xây dựng đường băng cản lửa

            Xây dựng đường băng cản lửa rộng 6 m bao quanh rừng giống được thực hiện bằng việc phát bỏ các loài cây dễ cháy, giữ lại các cây khác loài, cây khó cháy có tác dụng ngăn chặn lửa rừng và dọn sạch vật liệu.

f. Các biện pháp bảo vệ khu rừng giống

            Xây dựng biển báo khu rừng giống tại điểm đường mòn đi vào khu vực rừng, thường xuyên kiểm tra phòng chống sâu bệnh hại, người và gia súc xâm lấn khu vực rừng được chuyển hoá

  Ý kiến bạn đọc

Hướng nghiên cứu trọng điểm:
Hướng nghiên cứu trọng điểm Viện Sinh thái rừng và Môi trường (Research focus of IFEE):
 
1. Phát triển ứng dụng thiết bị di động (smart phones, tablets) trong khai thác, giám sát, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu rừng ven biển và tập huấn
(Developing applications of mobile devices (smart phones, tablets) in the access, monitoring and udating of the coastal forest database system and training)  

2. Khảo sát lập địa; thiết kế phục hồi, trồng mới và các giải pháp bảo vệ rừng trồng ven biển cho các xã vùng dự án phục vụ công tác trồng rừng cho 2 năm 2020 - 2021
(Consulting services on site surveying; designing restoration, new planting and solutions for protection of coastal plantation forest for project communes for the afforestation in period 2020-2021)

3.  Rà soát, điều chỉnh giao đất phục vụ cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trên địa bàn 05 xã thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 
(Review and revise red books in Bac Yen, Son La)

4. Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp khôi phục, phát triển hệ sinh thái rừng khộp ở Tây Nguyên
(Survey, evaluate the current situation and propose a number of solutions to restore and develop the ecosystem of dipterocarp forest in the Central Highlands)
Thống kê
  • Đang truy cập90
  • Hôm nay21,118
  • Tháng hiện tại352,567
  • Tổng lượt truy cập21,642,451
Thăm dò ý kiến

Bạn biết gì về Viện Sinh thái rừng và Môi trường?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây